Đang tải thanh công cụ tìm kiếm ...
Phép Tính Online

Nhận xét: Tỉ trọng dân số, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt, sản lượng lương thực có hạt.

Bảng 34.Số dân, diện tích gieo trồng, sản lượng và bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 1995 và năm 2005.

- Tính tỉ trọng về dân số và sản lượng lương thực của Đồng bằng sông Hồng so với cả nước (%)

Trả lời: 

 Tỉ trọng về dân số và sản lượng lương thực của Đồng bằng sông Hồng so với cả nước (%)

- Nhận xét: Tỉ trọng dân số, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt, sản lượng lương thực có hạt, bình quân lương thực có hạt/người của Đồng bằng sông Hồng so với cả nước đều giảm trong giai đoạn 1995 - 2005. Trong đó, giảm mạnh nhất là tỉ lệ bình quân lương thực có hạt/người, tiếp đến là tỉ trọng sản lượng lương thực có hạt, dân số, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt.