Đang tải thanh công cụ tìm kiếm ...
Phép Tính Online

Sau đây là những tính từ được dùng để miêu tả phim. Em có thể thêm một vài từ được không?

1. Sau đây là những tính từ được dùng để miêu tả phim. Em có thể thêm một vài từ được không?

boring (chán)

gripping (hấp dẫn thú vị)

entertaining (thú vị)

moving (cảm động)

excellent (xuất sắc)

hilarious (vui nhộn)

scary (đáng sợ)

violent (bạo lực)

shocking (gây kích động)

incredible (ngoài sức tưởng tượng)

surprising (đầy ngạc nhiên)

• Ghi nhớ:

Tính từ tận cùng là -ed và -ing

a) Chúng ta có thể dùng dạng tính từ bằng cách thêm -ed và -ing vào sau (tận cùng) của một số động từ:

b)   Tính từ tận cùng là -ed được dùng để mô tả trạng thái hoặc cảm xúc của một người (đối với người, vật hoặc sự việc nào đó). Nó mang nghĩa thụ (bị) động (bị tác động).

Ex: bored (chán)

The film was long, and I was bored.

Tôi chán nếu phim quá dài.

c)   Tính từ tận cùng là -ing được dùng để mô tả người, vật hoặc sự việc tạo ra cảm xúc. Nó mang nghĩa chủ động.

Ex: boring (tẻ nhạt)

The film was long, and boring.

Phim dài và tẻ nhạt.

Complete the sentences using the adjectives in the list above (Hoàn thành các câu sử dụng những tính từ trong danh sách trên)

1.hilarious 2. moving 3. boring 4. gripping

shocking 6. scary 7. violent 8. entertaining

1. Mr Bean là một phim vui nhộn - tôi đã cười từ đầu đến cuối.

2. Titanic là một phim cảm động. Tôi đã khóc vào cuối phim.

3. Phim đó quá chán đến nỗi mà chúng tôi hầu như ngủ gục.

4. Tôi không thể rời mắt khỏi màn hình bởi vì phim đó quá hấp dẫn.

5. Cướp biển Đông Nam Á là một phim tài liệu đầy kịch tính. Tôi không thể tin được nó.

6. Bạn sẽ sợ hãi khi bạn xem phim đó. Nó là một phim rất đáng sợ.

7. Có quá nhiều cảnh đánh nhau trong phim hành động. Nó quá bạo lực.

8. Bạn sẽ thích phim này. Nó rất thú vị.

2. Complete the table with the -ed and -in forms of the adjectives. (Hoàn thành bảng với những tính từ tận cùng -ed và -ing)

If a person or thing is (Nếu một người hoặc vật)

boring (tẻ nhạt)

then he/ she or it makes you (sau đó anh ấy/ cô ấy hoặc nó làm bạn)

bored (chán)

 

interesting (thú vị)

 

(1) interested

 

(2) embarrassing (lúng túng)

 

embarrassed

 

(3) exciting (hào hứng)

 

excited

 

disappointing (gây thất vọng)

 

(4) disappointed

 

exhausting (lo lang')

 

(5) exhausted

'

(6) surprising (ngạc nhiên)

 

surprised

 

confusing (bối rối)

 

(7) confused

 

(8) frightening (đáng sợ)

 

frightened

 

annoying (bực bội)

 

annoyed


3. Choose the correct adjectives (Chọn những tính từ đúng trong các câu sau)

1. moving

2. frightened

3. disappointed

4. amazed

5. frightening

1. Cuối phim rất cảm động.

2. Chàng trai rất sợ bộ phim đến nỗi anh ta không thể ngủ được vào tối qua.

3. Nhà phê bình đã thất vọng về sự biểu diễn của anh ấy trong vai vua Lear.

4. Tôi đã hào hứng rằng anh ấy đã đoạt giải Oscar cho diễn viên xuất sắc nhất.

5. Chúng tôi rất kinh sợ với đoạn cuối phim kinh dị đó.

4.a. Work in pairs. Look at the questions below. Tell your partner how you felt using -ed adjectives. (Làm theo cặp. Nhìn vào câu hỏi bên dưới. Nói cho bạn học bạn cảm nhận như thế nào, sử dụng tính từ -ed.)

1. How did you feel before your last Maths test?

Bạn cảm thấy như thế nào trước kỳ thi toán gần đây ?

2. I felt worried before my last Maths tests.

Mình cảm thấy lo lắng trước kỳ thi toán gần đây

3. How did you feel when you watched a gripping film?

Bạn cảm thấy như thế nào khi bạn xem một bộ phim hay ?

4. I felt interested when I watched a gripping film.

Mình cảm thấy thú vị khi mình xem một bộ phim hay.

5. How did you feel after you watched a horror film?

Bạn cảm thấy thế nào sau khi bạn xem một phim kinh dị?

6. I felt frightened after I watched a horror film.

Mình cảm thấy sợ sau khi xem một phim kinh dị.

7. How did you feel when you got a bad mark?

Bạn cảm thấy thế nào khi bị điểm kém?

8. I felt disappointed when I got a bad mark.

Mình cảm thấy thất vọng khi bị điểm kém.

4.b. Now use -ing adjectives to describe these things and experiences in your life (Bây giờ sử dụng tính từ -ing dể miêu tả những thứ và kinh nghiệm trong cuộc sống của em)

1.The last film I saw on DVD was called Norwegian Wood. It was really moving.

Phim gần đây mà tôi xem là Rừng Na Uy. Nó thật sự rất cảm động.

2. I had an argument with my friends. This thing was annoying.

Tôi đã có một cuộc tranh luận với bạn tôi. Điều này thật khó chịu.

3. I got the result of your last English test. It’s really amazing. I got the good marks.

Tôi đã có kết quả bài thi tiếng Anh gần đây. Thật sự rất vui. Tôi đạt điểm tốt.

4. The last party I attended was very exciting.

Bữa tiệc gần đây tôi tham gia rất là hào hứng.

5. Nghe và lặp lại những động từ. Chú ý đến âm /t/, /d/ và /id/ ở mỗi động từ.

Click tại đây để nghe:

/t/

/d/

/id/

watched, danced, walked

played, bored, closed

waited, needed, hated

6. Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi vể những bức tranh sau. Sau đó nghe bài nghe

Click tại đây để nghe:

1. A: She painted her room, didn’t she?

Cô ấy đã sơn phòng cô ấy phải không?

B: No, she brushed it.

Không, cô ấy quét nó.

2. A: They washed the television, didn’t they?

Họ đã lau chùi ti vi phải không?

B: No, they watched it.

Không, họ đã xem ti vi.

3. A: She closed the window, didn’t she?

Cô ấy đã đóng cửa sổ phải không?

B: No, she opened it.

Không, cô ấy mở nó.

4. A: They pulled their motorbike, didn’t they?

Họ đã kéo chiếc xe máy phải không?

B: No, they pushed it Không, họ đẩy nó.

Audio script:

1. She painted her room, didn’t she?

No, she brushed it.

2. They washed the television, didn’t they?

No, they watched it.

3. She closed the window, didn’t she?

No, she opened it.

4. They pulled their motorbike, didn’t they?

No, they pushed it.